Báo Giá Tôn Mạ Kẽm Mới Nhất 2026. Bảng Giá Chi Tiết Và Kinh Nghiệm Chọn Mua

Cập nhật báo giá tôn mạ kẽm mới nhất năm 2026 giúp các nhà thầu và chủ đầu tư dễ dàng dự tính chi phí vật tư cho công trình. Tùy thuộc vào độ dày, trọng lượng lớp mạ, quy cách sản xuất (dạng cuộn, dạng tấm hay cán sóng) và thương hiệu mà giá tôn mạ kẽm sẽ có sự chênh lệch đáng kể. Bài viết này từ BBA Việt Nam sẽ tổng hợp chi tiết bảng giá, phân loại chủng loại và kinh nghiệm lựa chọn vật liệu tối ưu nhất.
Báo Giá Tôn Mạ Kẽm Cập Nhật Mới Nhất 2026
Mức giá tôn mạ kẽm trên thị trường thường được niêm yết theo kilôgam (kg) hoặc tính theo mét dài (m) tùy thuộc vào dạng thương phẩm. Dưới đây là bảng tổng hợp báo giá tôn mạ kẽm tham khảo mới nhất năm 2026:
Bảng giá tôn mạ kẽm dạng cuộn và dạng phẳng (Tính theo kg)
| Độ dày (mm) | Trọng lượng mạ tiêu chuẩn | Khổ rộng (mm) | Giá tôn mạ kẽm tham khảo (VNĐ/kg) |
| 0.25 – 0.35 mm | Z80 – Z100 | 1000 / 1219 | 18.000 – 20.500 |
| 0.40 – 0.50 mm | Z100 – Z120 | 1000 / 1219 | 19.500 – 22.000 |
| 0.60 – 0.80 mm | Z120 – Z180 | 1219 / 1250 | 21.000 – 24.000 |
| 1.00 – 1.50 mm | Z180 – Z275 | 1219 / 1250 | 22.500 – 25.500 |
| 1.80 – 3.00 mm | Z275 | 1219 / 1250 | 23.500 – 27.500 |
Bảng giá tôn mạ kẽm cán sóng lợp mái (Tính theo mét dài)
| Độ dày tôn (mm) | Quy cách sóng | Trọng lượng mạ | Giá tôn mạ kẽm lợp mái (VNĐ/m) |
| 0.30 mm | 9 sóng / 11 sóng | Z80 | 45.000 – 52.000 |
| 0.35 mm | 5 sóng / 9 sóng | Z100 | 52.000 – 60.000 |
| 0.40 mm | 5 sóng công nghiệp | Z100 | 60.000 – 70.000 |
| 0.45 mm | 5 sóng công nghiệp | Z120 | 70.000 – 82.000 |
| 0.50 mm | 5 sóng công nghiệp | Z120 | 82.000 – 95.000 |
Lưu ý: Bảng báo giá tôn mạ kẽm trên chỉ mang tính chất tham khảo. Mức giá thực tế sẽ biến động theo tình hình giá thép thế giới, thương hiệu sản xuất, khối lượng đơn hàng và chi phí vận chuyển.
Tôn Mạ Kẽm Là Gì?
Tôn mạ kẽm (hay còn gọi là thép mạ kẽm) là dòng vật liệu xây dựng dạng tấm hoặc cuộn được làm từ thép cán nóng/cán nguội, bên ngoài được phủ một lớp kẽm bảo vệ bằng công nghệ mạ nhúng nóng liên tục. Lớp phủ kẽm này đóng vai trò như một lớp màng ngăn cách vật lý và hóa học, bảo vệ phần lõi thép bên trong khỏi hiện tượng oxy hóa, gỉ sét dưới tác động của thời tiết.
Trên thị trường, dòng sản phẩm này thường có bề mặt màu xám bạc ánh kim đặc trưng nên còn được gọi dân dã là tôn trắng mạ kẽm. Nhờ độ bền cơ học cao, khả năng chống ăn mòn tốt và chi phí đầu tư hợp lý, vật liệu này được ứng dụng rộng rãi từ lợp mái nhà xưởng, làm vách ngăn, đóng trần đến gia công ống gió, vách thùng xe và tủ điện.
Phân Loại Các Dòng Tôn Mạ Kẽm Phổ Biến Trên Thị Trường
Để lựa chọn đúng sản phẩm và tra cứu giá tôn mạ kẽm chính xác, người dùng cần nắm rõ 3 dạng thương phẩm phổ biến dưới đây:
Tôn mạ kẽm dạng cuộn

Ảnh tham khảo
Là dạng nguyên bản sau khi ra khỏi dây chuyền mạ nhúng nóng. Tôn được cuộn tròn thành từng cuộn lớn có trọng lượng từ 3 – 25 tấn, khổ rộng từ 914 mm – 1250 mm. Dạng cuộn chuyên cung cấp cho các nhà máy cán sóng tôn lợp hoặc các xưởng xẻ băng cơ khí.
Tôn mạ kẽm dạng phẳng (Tấm / Băng xẻ)

Ảnh tham khảo
Từ tôn cuộn, nhà máy tiến hành xẻ phẳng thành các tấm hình chữ nhật chuẩn (1000 x 2000 mm, 1219 x 2438 mm) hoặc xẻ băng dệt. Tôn mạ kẽm dạng phẳng rất thích hợp để chấn uốn gia công vỏ tủ điện, ống gió HVAC, cửa cuốn, bậc cầu thang hay vách ngăn nội thất.
Tôn mạ kẽm cán sóng lợp mái

Ảnh tham khảo
Tôn kẽm được đưa qua máy cán để tạo thành các hệ sóng như 5 sóng vuông, 9 sóng vuông, 11 sóng Vina hoặc sóng la phông. Dòng sản phẩm này chuyên dùng để lợp mái che, làm vách bao che công trình dân dụng và nhà xưởng công nghiệp.
Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Trực Tiếp Đến Giá Tôn Mạ Kẽm
Mặc dù cùng tên gọi là tôn mạ kẽm, nhưng đơn giá giữa các lô hàng có thể chênh lệch khá nhiều do ảnh hưởng từ các chỉ số kỹ thuật sau:
Độ dày lớp mạ kẽm (Chỉ số Z)
Chỉ số mạ kẽm (như Z80, Z120, Z180, Z275) thể hiện số lượng gam kẽm phủ trên mỗi mét vuông m² hai mặt tôn. Lớp mạ kẽm càng dày thì khả năng chống gỉ càng cao, đồng nghĩa với giá tôn mạ kẽm sẽ tăng tương ứng.
Độ dày lớp thép nền
Tôn có độ dày lớp thép nền càng lớn thì chịu lực càng tốt và trọng lượng m² càng nặng, làm chi phí mua theo tấm hoặc mét dài cao hơn.
Thương hiệu sản xuất
Mua tôn mạ kẽm từ các thương hiệu lớn như Hoa Sen, Nam Kim, Đông Á, Hòa Phát thường có giá nhỉnh hơn đôi chút so với tôn không rõ nguồn gốc. Đổi lại, người dùng nhận được cam kết chuẩn độ dày, đúng trọng lượng mạ và bảo hành gỉ sét rõ ràng.
Quy cách gia công
Tôn giữ nguyên dạng cuộn thường có đơn giá /kg rẻ hơn so với tôn đã qua gia công xẻ tấm, chấn dập hoặc cán sóng lợp mái.
So Sánh Các Thương Hiệu Tôn Mạ Kẽm Uy Tín Tại Việt Nam
Việc tìm kiếm các dòng tôn mạ kẽm giá rẻ là nhu cầu chính đáng để tối ưu chi phí. Tuy nhiên, các chủ đầu tư nên ưu tiên lựa chọn sản phẩm từ các thương hiệu chính hãng để tránh mua phải tôn mạ thiếu hụt độ dày:
| Thương hiệu | Ưu điểm nổi bật | Phù hợp cho công trình |
| Tôn Hoa Sen | Bề mặt tôn trắng mạ kẽm sáng bóng, hoa kẽm đều, lớp mạ bám dính cực tốt khi chấn uốn, hệ thống phân phối phủ rộng toàn quốc. | Nhà ở dân dụng, xưởng cơ khí, vách ngăn |
| Tôn Nam Kim | Đạt nhiều tiêu chuẩn xuất khẩu Châu Âu & Mỹ (ASTM, EN), độ bền lớp mạ ổn định, mức giá cực kỳ cạnh tranh cho dự án lớn. | Nhà xưởng công nghiệp, kho bãi logistics |
| Tôn Đông Á | Đa dạng các dòng mạ kẽm và mạ lạnh, kiểm soát độ dày nghiêm ngặt, bề mặt chống bám bẩn tốt. | Cửa cuốn, hệ thống ống gió, máng xối |
| Tôn Hòa Phát | Tự chủ nguồn thép nền chất lượng cao, độ dẻo dai và chịu lực vượt trội, giá thành hợp lý. | Kết cấu khung bệ, lót sàn, hạ tầng công nghiệp |
BBA Việt Nam – Giải Pháp Tấm Lợp Nhôm Cao Cấp Thay Thế Tôn Mạ Kẽm Cho Môi Trường Khắc Nghiệt
Mặc dù tôn mạ kẽm là lựa chọn phổ biến nhờ chi phí đầu tư ban đầu hợp lý, nhưng đối với các công trình nằm trong môi trường ven biển nhiều muối, khu vực có độ ẩm cao hoặc nhà xưởng tiếp xúc hóa chất, lớp kẽm bảo vệ vẫn có thể bị ăn mòn và xuất hiện gỉ đỏ theo thời gian.
Để giải quyết triệt để bài toán độ bền và chi phí bảo trì dài hạn, BBA Việt Nam mang đến giải pháp tấm lợp nhôm / vách nhôm cao cấp – một sự lựa chọn hiện đại có thể thay thế cho tôn mạ kẽm truyền thống ở các ứng dụng lợp mái và vách bao che công trình.
Những ưu điểm kỹ thuật giúp tấm lợp nhôm BBA trở thành giải pháp nâng cấp đáng cân nhắc:
Kháng ăn mòn tự nhiên
Khác với thép mạ kẽm, nhôm có khả năng tự tạo lớp oxit bảo vệ bền vững, chống ăn mòn tuyệt đối trong môi trường sương muối và hóa chất mà không bao giờ bị gỉ sét.
Trọng lượng siêu nhẹ
Hệ tấm lợp nhôm BBA có trọng lượng cực nhẹ (3,6 kg/m² cho khổ 200mm, 2,31 kg/m² cho khổ 950mm) – giúp giảm thiểu tối đa tải trọng tĩnh đè lên hệ khung kèo và móng công trình.
Phản xạ nhiệt & Chống dột vượt trội
Tấm nhôm BBA có khả năng phản xạ bức xạ nhiệt mặt trời hiệu quả, kết hợp thiết kế hèm khóa âm chống dột tuyệt đối, giúp không gian bên dưới luôn mát mẻ.
Kiểm chứng từ thực tế
Giải pháp của BBA Việt Nam đã được ứng dụng thành công tại nhiều dự án thương mại và công nghiệp quy mô. Quý khách hàng có thể tham khảo trực quan tại danh mục Dự án tiêu biểu đã thi công.

Kết Luận
Nắm rõ báo giá tôn mạ kẽm cùng các thông số độ dày, chỉ số mạ kẽm (Z) sẽ giúp các nhà thầu dễ dàng lựa chọn đúng chủng loại tôn mạ kẽm phù hợp với ngân sách và yêu cầu kỹ thuật của từng dự án.
Nếu bạn đang tìm kiếm một giải pháp lợp mái hay vách bao che siêu nhẹ, chống ăn mòn tuyệt đối cho công trình đòi hỏi tuổi thọ dài hạn, hãy liên hệ ngay với BBA Việt Nam để nhận tư vấn kỹ thuật chi tiết nhất!